trụi lủi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trơ trụi, không còn gì: "Trụi lủi" mô tả trạng thái bị mất hết, bị lột sạch một cách hoàn toàn, để lại sự trống trơn, không còn vật gì che phủ hoặc trang trí.
- Trần trụi, không có lá (đối với cây cối): Dùng để miêu tả cây cối đã rụng hết lá, chỉ còn lại thân và cành khẳng khiu.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau trận cháy rừng, cả khu đồi chỉ còn lại những thân cây trụi lủi. (Sau trận cháy rừng, cả khu đồi chỉ còn lại những thân cây trơ trụi.)
- Cơn bão đi qua làm khu vườn trụi lủi hoa quả. (Cơn bão đi qua làm khu vườn mất sạch hoa quả.)
- Mùa đông, cây bàng đứng trụi lủi giữa sân trường. (Mùa đông, cây bàng đứng trơ trụi giữa sân trường.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Trụi thùi lủi": Đây là biến thể nhấn mạnh, có nghĩa mạnh hơn "trụi lủi", diễn tả mức độ trơ trụi, mất mát hoàn toàn và thường gợi cảm giác thảm hại, tiêu điều.
- Căn nhà bị lục soát, đồ đạc trụi thùi lủi chẳng còn gì. (Căn nhà bị lục soát, đồ đạc bị lấy sạch chẳng còn gì.)
Biến thể và từ gần giống
Trụi (tính từ): Có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn, chỉ sự trơ trụi, không có gì che phủ.
- Cánh đồng trụi cỏ sau hạn hán. (Cánh đồng trơ trụi cỏ sau hạn hán.)
Trơ trụi (tính từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ sự không còn gì, lộ ra một cách thô ráp, thiếu thốn.
- Bức tường trơ trụi không một bức tranh. (Bức tường trống trơn không một bức tranh.)
Khẳng khiu (tính từ): Thường dùng cho cây cối hoặc bộ phận cơ thể, chỉ sự gầy guộc, chỉ còn xương.
- Cành cây khẳng khiu trong gió đông. (Cành cây gầy guộc trong gió đông.)
Từ đồng nghĩa
- Trơ trụi: Trống trơn, không còn vật gì che phủ hoặc trang hoàng.
- Trần trụi: Lộ ra hoàn toàn, không có gì che đậy (có thể dùng theo nghĩa đen hoặc bóng).
- Trống trơn: Không có gì bên trong hoặc trên bề mặt.
Từ trái nghĩa
- Um tùm: (Cây cối) rậm rạp, sum suê lá.
- Sum suê: (Cây cối) có nhiều cành lá xanh tốt.
- Đầy đặn: Có đầy đủ, không thiếu thứ gì.
Thành ngữ liên quan
- Trụi lông trụi lốc: Thành ngữ nhấn mạnh sự trơ trụi, nghèo nàn đến mức thảm hại, thường dùng để chế giễu.
- Nhà nó nghèo, trụi lông trụi lốc chẳng có đồ đạc gì. (Nhà nó nghèo, trơ trụi chẳng có đồ đạc gì giá trị.)
- Cg. Trụi thùi lủi. Nh. Trụi, ngh. 2: Cây trụi lủi cả lá.